Hotline 0972 882 886 098 777 9682
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại Yên Phát
VPGD: Tòa nhà A14, Ngõ 3/10 Đường Liên Cơ, Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội

TP.Hà Nội: 0967 998 982 - 098 777 9682
TP.HCM: 0985 6263 07 - 0989 937 282

Tin tức
Tin tức tổng hợp

Mật độ dân số là gì? Mật độ dân số nước ta có xu hướng như thế nào?

Mật độ dân số là gì? Mật độ dân số Việt Nam là bao nhiêu? Luôn là những câu hỏi được nhiều người quan tâm, nhất là khi đời sống xã hội ngày càng phát triển, dân số nước ta đang ngày càng tăng lên. Bài viết dưới đây maynenkhi-kobelco.vn sẽ giải đáp chi tiết các vấn đề xung quanh mật độ dân số.

Mật độ dân số là gì?

Mật độ dân số là số người sinh sống trên một đơn vị diện tích nhất định và được lấy theo giá trị trung bình. Căn cứ vào chỉ số này, chúng ta có thể tính toán ra lượng tài nguyên cần phải có cho khu vực đó và so sánh được giữa các khu vực với nhau.

Mật độ dân số là gì?

Mật độ dân số sinh học là gì? Đây là một phép đo sinh học thông thường và thường được áp dụng bởi những người bảo vệ môi trường thay vì các con số chính xác tuyệt đối.

Mật độ dân số sinh học thấp sẽ làm giảm khả năng sinh sản, có thể gây ra tuyệt chủng đối với một số loài. Đây còn được gọi là Hiệu ứng Allee với các ví dụ cụ thể có thể kể đến như:

  • Gặp khó khăn trong việc xác định đồng loại trong một diện tích có mật độ thấp.
  • Tăng nguy cơ giao phối cận huyết trong 1 đơn vị diện tích có mật độ thấp.
  • Tăng tính nhạy cảm với các thảm hoạ khi có mật độ sinh học thấp.

Mỗi loài sẽ có giá trị mật độ dân số chuẩn khác nhau. Ví dụ như, các loài R-selected thường có mật độ cao, còn các loài K-selected lại có một mật độ thấp hơn.

Mật độ dân số thấp sẽ có thể dẫn đến tình trạng thay đổi, chuyên biệt hóa trong định vị đồng loại như là chuyên biệt hoá thụ phấn: họ Lan (Orchidaceae).

Mật độ dân số là gì? Như vậy, có thể hiểu mật độ dân số là tổng số dân bình quân sinh sống trên 1 đơn vị diện tích lãnh thổ. Theo Tổng cục Thống kê, có thể hiểu mật độ dân số là số dân tính bình quân trên một km vuông diện tích lãnh thổ.

Trong đó, có thể tính được mật độ dân số cho toàn quốc hoặc cho riêng từng vùng (như nông thôn, thành thị…), từng tỉnh, từng huyện, xã… riêng biệt để phản ánh chính xác tình hình phân bổ dân số của địa phương đó theo vị trí địa lý trong một thời gian nhất định.

Công thức tính mật độ dân số

Công thức tính mật độ dân số

Để tính được mật độ dân số, ta lấy tổng số người chia cho số diện tích mà họ đang sinh sống hay chính là:

Mật độ dân số = Số dân / Diện tích đất

Trong đó:

  • Đơn vị của mật độ dân số là km2/người, hoặc người/ha
  • Đơn vị diện tích đất là km2
  • Đơn vị số dân là người
  • Mật độ dân số càng lớn sẽ cho thấy mức độ tập trung dân cư càng cao và ngược lại.

Có một số cách tính mật độ dân số khác 

  • Mật độ sinh lý: Bằng tổng số dân chia cho tổng diện tích đất họ canh tác
  • Mật độ nông nghiệp: Bằng tổng số dân ở nông thôn chia cho tổng diện tích đất nông nghiệp
  • Mật độ dân cư: Bằng tổng số người sống trong đô thị chia cho tổng diện tích đất ở.

Các bước tính để mật độ dân số

Thu thập dữ liệu

Xác định diện tích khu vực cần phải tính theo mét hay là kilomet vuông bằng cách tra cứu số liệu thống kê dân số, từ điển bách khoa toàn thư hay trên mạng internet.

Nếu khu vực đó chưa có ranh giới xác định cụ thể, chưa được đưa vào dữ liệu thống kê dân số thì bạn phải tự mình vẽ ra ranh giới đó.

Xác định được số dân

Tìm kiếm số liệu mới nhất về số người sinh sống ở trong một khu vực bằng cách tìm kiếm thông tin trên mạng để có được con số tương đối chính xác. Để tìm được số dân của một quốc gia nào đó, bạn có thể tra cứu cuốn CIA World Factbook với những số liệu chính xác nhất.

Nếu số liệu này chưa được ghi nhận thì bạn sẽ phải tự mình điều tra và tổng hợp, hãy cố gắng tìm những số liệu chính xác nhất có thể nhé.

Cân đối lại dữ liệu

Để so sánh hai khu vực hay vùng lãnh thổ khác nhau thì cần quy về chung một đơn vị tính thống nhất. Ví dụ, một quốc gia có diện tích được tính theo dặm vuông và một quốc gia được tính theo kilomet vuông, thì bạn phải đổi về cùng một đơn vị chung là dặm hoặc là kilômét vuông.

Mật độ dân số nước ta có xu hướng gì?

Mật độ dân số ở Việt Nam so với mật độ dân số thế giới

Theo Thông cáo báo chí kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở vào năm 2019 của Tổng cục Thống kê, thì mật độ dân số Việt Nam là 290 người/km2 tăng 31 người/km2 so với mật độ dân số của năm 2009.

Cũng theo kết quả Tổng điều tra được nêu trên, Việt Nam là quốc gia có mật độ dân số cao đứng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á, chỉ sau Philippin nước có mật độ dân số là 363 người/km2 và Singapore với mật độ dân số cao nhất là 8.292 người/km2.

Trong đó, hai vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước là đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ, tương ứng là 1.060 người/km2 và 757 người/km2. Đồng thời, vùng có mật độ dân số thấp nhất là vùng Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên, mật độ tương ứng là 132 người/km2 và 107 người/ km2.

Theo số liệu chưa được kiểm chứng, đưa ra năm 2022, mật độ dân số nước ta có xu hướng tăng lên, đã đạt 319 người/km2 với số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc thì dân số hiện tại của Việt Nam đã là 99.059.944 người và tổng diện tích đất là 310.060 km2.

Phân tích mật độ dân số cho biết những gì?

So sánh mật độ dân số

So sánh dữ liệu của các khu vực khác nhau và sử dụng số liệu mật độ dân số tương phản để đưa ra nhận định cụ thể về các khu vực này.

Ví dụ, mật độ dân số của thành phố Hải Phòng sẽ cao hơn hẳn so với tỉnh Lai Châu. Từ đó có thể đưa ra các kết luận cụ thể về hai tỉnh thành này.

Tuy nhiên, dù bạn có tính được mật độ dân số chung của thành phố Hải Phòng thì cũng không thể phản ánh được sự khác biệt giữa các quận, huyện của thành phố này. Do đó, bạn cần phải tính được mật độ cụ thể của từng khu vực.

Mật độ dân số cho biết điều gì?

Dự đoán được mức tăng trưởng dân số

Căn cứ vào mật độ dân số hiện tại mà chúng ta có thể dự đoán được mức tăng trưởng dân số dự kiến của một khu vực và so sánh mức tăng trưởng đó. Bạn có thể tìm hiểu số liệu thống kê dân số ở trong quá khứ và so sánh với mật độ dân số ở hiện tại để tìm hiểu lý do của sự thay đổi này.

Nhận thức đúng về các hạn chế

Cách tính mật độ dân số rất đơn giản, dễ hiểu nhưng không phản ánh được một cách toàn diện tình hình của một khu vực. Chỉ số này phụ thuộc rất nhiều vào kích cỡ và loại khu vực đang được tính.

Ví dụ, chỉ số này sẽ chính xác hơn với các khu vực nhỏ có dân cư đông đúc nhưng không thích hợp với các khu vực rộng lớn bao gồm cả đất hoang, rừng rậm. Mật độ dân số chung của quốc gia không thể hiện chính xác mật độ của thành phố, nơi có nhiều người sinh sống của quốc gia đó.

Cần nhớ rằng mật độ dân số chỉ là một giá trị trung bình, không phản ánh chính xác số dân của một khu vực cụ thể.

Suy nghĩ về các dữ liệu

Mật độ dân số cao và thấp giúp dự đoán được tình hình của một khu vực. Tùy theo mục đích đánh giá, bạn có thể rút ra những kết luận khác nhau về khu vực đó.

Ví dụ, khu vực có mật độ dân số cao thường sẽ có giá nhà đất cao, hàng hóa đắt đỏ và tỉ lệ tội phạm cao hơn. Khu vực có mật độ dân số thấp thường phát triển mạnh về lĩnh vực nông – lâm nghiệp, có nhiều đất trống và có động vật hoang dã.

Trên đây là khái niệm mật độ dân số là gì cùng với tổng hợp kiến thức liên quan. Hy vọng những chia sẻ trong bài viết của chúng tôi có thể giúp các bạn hiểu hơn về ý nghĩa quan trọng của chỉ số này!


Tin tức liên quan

Sản phẩm đã xem

Sản phẩm được mua nhiều nhất